Năm 2015: Người cho thuê nhà sẽ phải đóng 3 loại thuế



Từ ngày 1/1/2015, ngoài thuế môn bài, người có nhà cho thuê phải nộp thêm thêm thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.

Theo quy định mới, cá nhân cho thuê nhà sẽ phải đóng các loại thuế như sau: thuế môn bài (1 triệu đồng/năm); thuế giá trị gia tăng (5% trên doanh thu) và thuế thu nhập cá nhân (5% trên doanh thu). Tuy nhiên, chủ nhà (một căn nhà hoặc cộng từ nhiều căn nhà) mà tổng thu nhập trên 100 triệu đồng/năm (gần 8,4 triệu đồng/tháng) thì mới nộp 3 loại thuế trên.
 Như vậy, ngoài việc phải đóng thuế môn bài (1 triệu đồng/năm) và thuế giá trị gia tăng (5% trên doanh thu), người cho thuê nhà còn phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo công thức tính: ((doanh thu x30%) - giảm trừ gia cảnh) x thuế suất theo biểu thuế lũy tiến. Các khoản giảm trừ là 9 triệu đồng/tháng (đối với bản thân) và 3,6 triệu/tháng (người phụ thuộc).
Xem thêm: Học kế toán thực hành

Tuy nhiên, với cách tính thuế mới, những người có nhà cho thuê ở mức giá càng cao, thì mức thuế phải đóng càng không chênh lệch nhiều như những người có nhà cho thuê ở mức giá trung bình.

Chẳng hạn, nếu giá thuê căn nhà là 20 triệu đồng/tháng, người có nhà cho thuê không phải nuôi ai thì số thuế hiện hành phải đóng hàng tháng là : 1.084.000 đồng bao gồm 1 triệu đồng thuế giá trị gia tăng và 84.000 đồng thuế môn bài. Nhưng v ới cách tính thuế mới, cá nhân này phải đóng 1 triệu đồng thuế giá trị gia tăng và 1 triệu đồng thuế thu nhập cá nhân cùng 84.000 đồng thuế môn bài. Tổng số thuế phải nộp theo cách tính mới là 2.084.000 đồng/tháng, cao hơn số thuế phải nộp theo cách tính cũ 1 triệu đồng/tháng.

Trong khi đó nếu giá cho thuê căn nhà là 200 triệu đồng/tháng, số thuế phải đóng hiện hành là 19.584.000 đồng/tháng và từ 1/1/2015, số thuế phải đóng là 20.084.000 đồng/tháng.

Việc nộp thuế thực hiện hàng tháng, hàng quí hoặc trả theo năm phụ thuộc vào thời hạn thanh toán tiền cho thuê nhà trên hợp đồng.


Read More Add your Comment 0 comments


Nhân viên thử việc có phải chịu thuế thu nhập cá nhân



Nhân viên thử việc thì chịu thuế TNCN như thế nào?
- Công ty tôi có thuê nhân viên kế toán làm báo cáo thuế, chị ấy là nhân viên của công ty khác nhưng trong thời gian thử việc.
Vậy thu nhập của chị khi làm dịch vụ báo cáo thuế cho công ty có phải đóng tiền thuế TNCN không?
cách tính thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên thử việc được tính như thế nào?
- Bà Trần Thị Tuyết Hoa - Trưởng phòng thuế Thu nhập cá nhân trả lời:
Căn cứ quy định tại điểm i, khoản 1, điều 25 Thông tư 111/TT-BTC ngày 15-8-2013 của Bộ Tài Chính, các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Theo trường hợp bạn nêu, công ty phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Tuy nhiên, trong trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu 23/BCK-TNCN của Thông tư 156/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 6/11/2013) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Làm việc ban đêm thì tính thuế TNCN như thế nào?

- Cá nhân làm các công việc đặc thù như giao báo buổi sáng (từ 3 - 6h sáng) có chịu thuế TNCN không? Nếu phải chịu thuế TNCN thì xin hướng dẫn cách tính thuế.
Tại khoản i, điều 3 thông tư số 111/2013/TT-BTC qui đinh được miễn thuế phần tiền lương tiền công trả cao hơn do phải làm đêm, làm thêm giờ... Nhưng những công việc đặc thù làm ban đêm thì căn cứ để tính như thế nào?
 - Bà Trần Thị Lệ Nga- Phó Cục trưởng Cục Thuế: Theo quy định, thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh là thu nhập phải chịu thuế TNCN; do đó cá nhân có thu nhập từ việc giao báo buổi sáng là thu nhập phải chịu thuế.
Cách tính thuế, bạn vào tham khảo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về việc miền thuế đối với phần thu nhập làm ban đêm, ví dụ phần thu nhập từ làm việc ban ngày là 50.000 đồng/giờ, thu nhập làm thêm ban đêm là 80.000 đồng/giờ thì phần thu nhập được miễn thuế là phần chênh lệch 30.000 đồng.
Trung tâm kế toán hà nội chuyên dạy thực hành kế toán trên chứng từ thực tế
Hotline: 0988.043.053




Read More Add your Comment 1 comments


Học kế toán ở đâu tốt nhất tại Quận Cầu Giấy



Bạn đang cần tìm nơi học kế toán ở đâu tốt nhất quận cầu giấy ?
Bạn muốn có kinh nghiệm thực tế để đi làm ?
Hãy đến với Trung tâm kế toán hà nội là địa chỉ học kế toán thực hành thưc tế tin cậy dành cho các bạn chưa có kinh nghiệm đi làm
Tại sao lựa chọn trung tâm kế toán hà nội là đơn vị dạy học kế toán tốt nhất tại quận cầu giấy ?
Bởi chúng tôi đáp ứng các tiêu chí sau:
- Giáo viên giảng dạy: đều là những người có chứng chỉ kế toán Trưởng xuất thân từ phòng dịch vụ kế toán Thuế của công ty được trau dồi kỹ năng sư phạm bài bản để có thể truyền đạt kiến thức một cách dễ tiếp thu nhất. Họ đều là những người rất yêu nghề kế toán và muốn truyền đạt lại những kinh nghiệm mà mình có được khi làm thực tế.
- Phòng học được trang bị tiện nghi: mỗi học viên được thực hành trên một máy tính, có máy chiếu để trợ giảng thao tác dưới sự hướng dẫn của giáo viên chính cho các bạn học viên thực hiện theo.
- Tài liệu học: tất cả những mẫu biểu, sổ sách kế toán đều được công ty cung cấp cho các học viên thực hành lập đầy đủ. Học viên sẽ được tự tay lập chứng từ, rồi sau đó mới kê khai, vào sổ sách...
- Phương pháp đào tạo: dạy đúng nhu cầu – đúng trình độ - đúng quy trình chuẩn. Các bạn chưa biết gì về kế toán hay học lâu quên rồi thì học thêm phần nguyên lý + nghiệp vụ để hiểu bản chất và quan trọng là định khoản chuẩn. Còn những bạn đã biết thì học thực hành thực tế luôn.
- Học đến khi thành thạo mọi kỹ năng  - Không giới hạn thời gian thực hành - để bạn sẽ cảm thấy tự tin khi ra ngoài làm việc ( vì khả năng tiếp thu của mỗi người khác nhau )
- Học xong bạn được cấp chứng chỉ, được hướng dẫn cách viết CV – xin việc hiệu quả.
- Bạn nào muốn thực hành nhiều hơn thì có thể vào thực hành tại phòng dịch vụ kế toán của công ty ( không có lương nhé).

Tùy theo từng trình độ học viên có thể lựa chọn một khóa học kế toán phù hợp tốt nhất cho bạn dưới đây:
TÊN CÁC KHÓA HỌC
SỐ BUỔI
HỌC PHÍ CHƯA GIẢM
HỌC PHÍ ĐÃ GIẢM 
Khóa học kế toán tổng hợp  (dành cho các đối tượng đã học qua về kế toán)
25 – 30
3.600.000VND
Giảm 40% 
(2.160.000)
Giảm 30%
(2.520.000)
Khóa học kế toán tổng hợp
( dành cho đối tượng chưa học qua kế toán hoặc đã quên)
35 – 40
4.500.000 VND
Giảm 40%
(2.700.000)
Giảm 30%
(3.150.000)
Khóa học thực hành kế toán trên excel
12 - 15
2.000.000 VND
1.600.000 VND
(Giảm 20%)
Khóa học phần mềm kế toán misa, fast
12 - 15
2.000.000VND
1.600.000 VND
(Giảm 20%)
Khóa học kế toán thuế
7- 10
1.000.000 VND
800.000 VND
(Giảm 20%)

Như vậy Lựa chọn địa chỉ học kế toán ở đâu tốt nhất cho bạn đã có câu trả lời và câu trả lời hay nhất đó chính là kế toán hà nội đợn vị dạy thực hành kế toán uy tín
Kết quả sau khi học xong:

+ Học viên thực hiện thành thạo nghề kế toán và thuế tương đương kinh nghiệm làm việc 3 năm cho DN kinh doanh hàng hóa thương mại nội địa và xuất nhập khẩu hàng hóa với nước ngoài.

+ Học viên có khả năng phát hiện và nhận biết các chứng từ hợp lệ và chi phí hợp lý theo quy định thuế.

+ Học viên đảm nhận thành thạo từ A đến Z việc hạch toán, ghi chép sổ sách, báo cáo, xử lý và tham mưu cho Sếp giải quyết các tồn đọng của tất cả các vị trí kế toán nội bộ mà DN cần: Kế toán công nợ; Kế toán tiền mặt (quỹ); Kế toán vật tư, giá thành; Kế toán các khoản vay; Kế toán tổng hợp...

+ Học viên tự tin đảm nhận thực hiện từ A đến Z các công việc của vị trí kế toán thuế: Phân biệt hóa đơn hợp lệ; Xác định được các chi phí hợp lý; Cân đối chi phí, lãi lỗ; Lập các báo cáo thuế; Báo cáo tài chính; Quyết toán thuế; Các kỹ năng giải quyết sai phạm và giao dịch giải trình với cơ quan thuế.

+ Học viên có khả năng và kinh nghiệm xây dựng hệ thống quản lý kế toán và khả năng tham mưu cho Sếp xử lý tất cả các tồn đọng trong kế toán quản trị nội bộ và kế toán thuế giúp cho hệ tài chính thống ổn định, khoa học.

+ Học viên có kỹ năng giải trình, quyết toán thực tế số liệu kế toán với cơ quan thuế khi thanh tra thực tế.
Địa chỉ học kế toán ở đâu tốt nhất mời bạn lựa chọn
Chi nhánh trung tâm dạy kế toán tại cầu giấy nằm tại: 173 Xuân Thủy - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
Mọi chi tiết về các khóa học liên hệ tại phòng đào tạo
TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI
Hotline: 0988.043.053( Ms Nhung)
Website: http://trungtamketoanhn.com/
CƠ SỞ ĐÀO TẠO TẠI HÀ NỘI
CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội.
CS2: Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội.
CS3: KĐT Việt Hưng – Long Biên - Hà Nội.
CS4: Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội.

CƠ SỞ ĐÀO TẠO TẠI PHÍA BẮC
CS1: Phố Kim Đồng - Tp. Thái Bình.
CS2: Trần Nguyên Hãn – P. Thọ Xương – Tp. Bắc Giang.
CS3: Hoàng Văn Thụ - Tp. Thái Nguyên.
CS4: Lê Hồng Phong – Tp. Nam Định .
CS5: Nguyễn Đăng Đạo – Tp. Bắc Ninh.
CS7: Nguyễn Hữu Tuệ, Gia Viên, Ngô Quyền, TP. Hải Phòng.
CS8: Đường Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.
CS9: Phố Tây Sơn 2 - Phường Phú Sơn- Tp. Thanh Hóa.
CS11: Đường Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh.
CS12: Đại Lộ Hùng Vương, TP.Việt Trì, Phú Thọ.

CƠ SỞ ĐÀO TẠO TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

Đ/c: 540/1 Đường cách mạng tháng  8 - Quận 3 - TPHCM


Read More Add your Comment 4 comments


Giáo trình Thuế phiên bản 4 năm 2014



Giáo trình Thuế phiên bản 4 năm 2014 của Thầy Đào Thụy Hưng
Kế toán hà nội xin được giới thiệu giáo trình thuế năm 2014 cho các bạn đang tham khảo các tài liệu và giáo trình kế toán thuế năm 2014 nhằm mục đích cập nhật các chính sách mới về thuế và kế toán
Nội dung của giáo trình thuế 2014 bao gồm:
- Công văn 815/TCT-KK ngày 13/3/2014 công khai thông tin tổ chức, cá nhân kinh doanh rủi ro về thuế do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 749/TCT-TNCN ngày 11/3/2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập tại Công ty và Chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành;
- Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
- Quy trình đăng ký thuế ban hành kèm theo Quyết định số 329/QĐ-TCT ngày 27/3/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
- Thông tư 32/2014/TT-BTC ngày 11/3/2014 sửa đổi Thông tư 85/2011/TT-BTC hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và ngân hàng thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
- Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài Chính ban hành hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;
- Công văn 336/TCT-TNCN ngày 24/01/2014 của Tổng Cục Thuế hướng dân quyết toán thuế TNCN năm 2013;
8.- Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Dung lượng tập tin: 50.6 MB

Link tải về tại:  giáo trình kế toán thuế


Read More Add your Comment 0 comments


Hướng dẫn kê khai bổ sung thuế GTGT



Hướng dẫn kê khai bổ sung thuế GTGT



Thực hành khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT



Tại điểm 5 điều 9 chương 2 thông tư 29/2011 có hiệu lực từ ngày 1/7/2011 quy định như sau: 


I.  Khi chưa hết hạn nộp hồ sơ khai thuế ( chưa đến ngày 20) nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ đã  gửi có sai sót thì lập lại tờ khai mới và gửi cơ quan thuế đánh dấu trạng thái trên tờ khai là lần đầu.


II.  Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định 


Trường hợp 1: người nộp thuế sau khi nộp hồ sơ thuế GTGT cho cơ quan thuế, phát hiện sai sót cần kê khai bổ sung, điều chỉnh, nhưng không làm tăng giảm số thuế GTGT phải nộp ( sai sót về doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào, mã số thuế hoặc tên công ty...) thì người nộp thuế có văn bản giải trình kèm theo tờ khai thuế GTGT mới thay thế, ko lập hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh mẫu 01/KHBS.


Cơ quan thuế căn cứ văn bản giải trình, điều chỉnh lại số liệu tờ khai, người nộp thuế kê khai bổ sung, điều chỉnh theo số liệu tờ khai mới.


Trường hợp 2:


Thay đổi làm tăng giảm số thuế phải nộp, số thuế đc khấu trừ


1. Trường hợp kỳ cần điều chỉnh (kỳ gốc ) có số phát sinh phải nộp chỉ tiêu 40. 


Nếu sau khi điều chỉnh tăng số thuế phải nộp, hồ sơ gồm: 


Khai mẫu 01/KHBS, tính phạt chậm nộp trên số thuế tăng thêm kể từ ngày hết hạn nộp thuế của kỳ gốc


Nộp thuế tiền thuế tăng thêm và tiền phạt chậm nộp


Ví dụ:  kỳ kê khai thuế GTGT tháng 1 năm 2011, công ty hỗ trợ doanh nghiệp HN có chỉ tiêu 40 : 200.000.000 đ


Ngày 1/8/2011: công ty phát hiện đã khai thiếu hóa đơn đầu ra số tiền thuế tăng thêm là 30.000.000 đ ( hóa đơn đầu ra) thuế suất 10%. Biết rằng, doanh nghiệp vừa áp dụng HTKK thuế phiên bản mới tháng 7 nên ko chứa tờ khai của các tháng trước.


cách làm:


Bước 1: Kiểm tra xem trong phần mền HTKK đã tồn tại tháng cần điều chỉnh chưa; trường hợp nếu chưa tồn tại tờ khai đó thì kế toán phải tự gõ tay vào và phải chọn kỳ tính thuế kê khai sai ( ở ví dụ trên là tháng 1) và chọn ở trạng thái khai lần đầu


Bước 2: chọn tháng kê khai sai và chọn trang thái khai bổ sung  


Sau khi điều chỉnh lại số đúng trên tờ khai thì bấm vào nút “ tổng hợp KHBS”


Cách tính số ngày chậm nộp: tính từ ngày 21/2 đến ngày 1/8/2011: 161 ngày


Cách tính số tiền phạt chậm nộp: = số tiền thuế nộp chậm * 0,05% * số ngày chậm 


--->>> 30.000.000 x0,05% x 161


giải thích


Sau đó in làm 3 bộ, ký, đóng dấu 


Chú ý: Trường hợp này ko thực hiện điều chỉnh vào chỉ tiêu 37, 38 của tờ khai tháng hiện tại


 


Nếu sau khi điều chỉnh giảm số thuế phải nộp, hồ sơ gồm:


Khai 01/KHBS, theo dõi và được trừ vào số phát sinh phải nộp của tháng hiện tại


2.  Trường hợp kỳ kê khai gốc có số thuế còn đc khấu trừ ( chỉ tiêu 43)


Nếu sau khi điều chỉnh làm tăng số thuế được khấu trừ chỉ tiêu 43


Hồ sơ gồm: khai 01/KHBS, số thuế chênh lệch điều chỉnh vào chỉ tiêu 38 của tờ khai thác hiện tại


Ví dụ:  kỳ kê khai thuế GTGT tháng 2 năm 2011, công ty hỗ trợ doanh nghiệp HN có số thuế còn đc khấu trừ chuyển kỳ sau ( chỉ tiêu 43) 150.000.000 đồng


Ngày 31/8/2011 công ty đã phát hiện khai trùng 1 hóa đơn đầu ra số tiền thuế là 40.000.000. VAT 10%.


 


Nếu sau khi điều chỉnh, giảm số thuế còn được khấu trừ, người nộp thuế chưa dừng khấu trừ, chưa có quyết định hoàn thuế. 


 


Nếu sau khi điều chỉnh phát sinh âm chỉ tiêu 43, hồ sơ gồm:


Khai 01/KHBS số thuế chênh lệch điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu 37 của tờ khai tháng hiện tại ( là tháng phát hiện) ko phải là tháng gốc sai mô.


Ví dụ: kỳ khai thuế GTGT tháng 3 năm 2011, công ty hỗ trợ có số thuế còn đc khấu trừ chuyển kỳ sau 250.000.000 đ ( chỉ tiêu 43) 


Ngày 3/9/2011 công ty phát hiện đã khai trùng 1 hóa đơn đầu vào, số tiền thuế là 60.000.000 đ ( VAT là 10%), yêu cầu điều chỉnh trường hợp trên.


Nếu sau khi điều chỉnh phát sinh dương dư trên chỉ tiêu 40


Hồ sơ gồm: khai 01/KHBS; số thuế chênh lệch dương thì phải tính phạt chậm nộp; nộp số thuế phát sinh dương và tiền phạt chậm nộp


Ví dụ:  kỳ kê khai thuế tháng 4 năm 2011. Công ty có số thuế còn đc khấu trừ chuyển kỳ sau, chỉ tiêu 43: 50 triệu


Ngày 3/9/11 Công ty phát hiện đã khai trùng một hóa đơn đầu vào số tiền thuế là 140.000.000 đ VAT10%. Yêu cầu điều chỉnh trường hợp trên.


Cách làm: công ty khai KHBS chỉ tiêu 40 là 90.000.000. thì tính ngày phạt nộp từ 21/5 đến 3/9 số tiền chậm nộp = 90 tr x 0,05% x 105 ngày.


Điều chỉnh số tiền 50.000.000 vào chỉ tiêu 37 của chỉ tiêu tháng 9/2011, ko tính phạt chậm nộp


Nếu điều chỉnh, giảm số thuế còn đc khấu trừ, người nộp thuế đã dừng khấu trừ, đã có quyết định hoàn thuế 


Nếu sau khi điều chỉnh phát sinh âm chỉ tiêu 43: hồ sơ gồm:


Khai 01/KHBS số thuế chênh lệch đã đc hoàn phải nộp lại; tính phạt chậm nộp từ ngày cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế.


Ví dụ:  Kỳ kê khai thuế tháng 2/2011 công ty có số thuế đc khấu trừ chuyển kỳ sau, chỉ tiêu 43 : 160.000.000 đồng.


Ngày 3/6/2011, cơ quan thuế đã có quyết định hoàn thuế trong đó đã hoàn hết số tiền này. 


Ngày 3/9/2011 công ty phát hiện khai trùng một hóa đơn đầu vào số tiền thuế là 60.000.000 VAT 10%. 


Cách làm:  công ty điều chỉnh 01/KHBS t2 chỉ tiêu 43 là 100.000.000 đồng.


Do đã có quyết định hoàn thuế nên công ty phải nộp lại số tiền thuế đã hoàn thừa 60 triệu, đồng thời tính phạt chậm nộp từ ngày 4/6 đến ngày 3/9


Nếu sau khi điều chỉnh phát sinh dương chỉ tiêu 40:


Hồ sơ bao gồm: Khai 01/KHBS số tiền thuế chênh lệch đã đc hoàn phải nộp lại; tính phạt chậm nộp từ ngày cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế


Số thuế chênh lệch dương thì phải tính phạt chậm nộp từ ngày hết hạn nộp thuế: nộp số thuế phát sinh dương, và số tiền phạt chậm nộp.


Ví dụ:  kỳ kê khai thuế tháng 4/2011, công ty có số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, chỉ tiêu 43 : 70.000.000 đ, ngày 3/7 cơ quan thuế đã ra quyết định hoàn thuế cho số tiền này.


Ngày 3/9/11 cty phát hiện đã khai sót 1 hóa đơn đầu ra, số tiền thuế là 110.000.000


Cách làm: sau khi điều chỉnh có số phát sinh số thuế phải nộp chỉ tiêu 40 là 40.000.000 đồng


công ty nộp lại số tiền đã hoàn, tính phạt chậm nộp từ ngày có quyết định hoàn, từ ngày 4/7 đến 3/9 = 70.000.000 x 0,05% x số ngày chậm nộp


nộp số tiền thuế chậm nộp tăng thêm 40 triệu, đồng thời tính ngày phạt chậm nộp từ ngày 21/5 đến ngày 3/9: 40 triệu x 0,05% x số ngày chậm nộp.


Read More Add your Comment 2 comments


Mô tả công việc của kế toán thanh toán



Để có thể làm tốt được công việc của một nhân viên kế toán thanh toán thì các bạn cần có các kỹ năng cơ bản sau:
Kiểm soát hoạt động của thu ngân

-          Trực tiếp nhận các chứng từ liên quan từ bộ phận thu ngân.
-          Trực tiếp thực hiện nghiệp vu thanh toán tiền mặt, qua ngân hàng cho nhà cung cấp như: đối chiếu công nợ, nhận hoá đơn, xem xét phiếu đề nghị thanh toán, lập phiếu chi…
-          Đối chiếu kiểm tra tồn quỹ cuối ngày với thủ quỹ.
-          Thực hiện các nghiệp vụ chi nội bộ như lương, thanh toán mua hàng ngoài…
Mô tả công việc của kế toán thanh toán
Khi nhắc đến kế toán thanh toán là làm gì chúng ta sẽ phải nghĩ đến đầu tiên đó là những khoản Thu – Chi thực tế trong doanh nghiệp. Nếu bạn nào đã từng làm kế toán công  nợ thì sẽ bắt nhịp rất nhanh với công việc kế toán thanh toán này. Sau đây Công ty kế toán Hà Nội sẽ chia sẻ cho các bạn biết công việc của một nhân viên kế toán thanh toán phải làm những việc gì:

Quản lý các khoản thu

-          Thực hiện các nghiệp vụ thu tiền: của các cổ đông, thu hồi công nợ, thu tiền của thu ngân hàng ngày.
+ Có nhân cách tốt, trung thực, thẳng thắn;
+ Chấp nhận làm việc ngoài giờ khi có yêu cầu đột xuất.
+ Sức khỏe tốt, năng động, chuyên cần.
Quản lý các khoản chi

-          Lập kế hoạch thanh toán với nhà cung cấp hàng tháng, tuần.
-          In báo cáo tồn quỹ, tiền mặt hàng ngày cho GD
-          Chủ động liên hệ với nhà cung cấp trong trường hợp kế hoạch thanh toán không đảm bảo.
-          Theo dõi nghiệp vụ tạm ứng.
-          Theo dõi việc thanh toán thẻ của khách hàng.
Theo dõi việc quản lý quỹ tiền mặt

-          Kết hợp với thủ quỹ thực hiện nghiệp vụ thu chi theo quy định.
+ Nhiệt tình, tự tin, có tinh thần đồng đội; khả năng hợp tác và làm việc nhóm tốt.
-          Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ các chứng từ của thu ngân.
Đã từng làm kế toán công nợ
-          Kiểm soát các chứng từ của thu ngân trong trường hợp hệ thống PDA không hoạt động.
Ngoài ra thì những điểm sau được sau được gọi là lợi thế khi bạn ứng tuyển vị trí kế toán thanh toán:
+ Nghiệp vụ kế toán tốt.
+ Cẩn thận, ngăn nắp, và có tinh thần trách nhiệm với công việc;
-          Theo dõi công nợ của cổ đông, khách hàng, nhân viên và đôn đốc thu hồi nợ.

-          Theo dõi tiền gửi ngân hàng.
 
+ Nhanh nhẹn và chịu được áp lực công việc cao;
+ Am hiểu về các phần mềm kế toán;
 
-          Quản lý các chứng từ liên quan đến thu chi.
+ Kỹ năng giao tiếp: giao tiếp và thuyết trình tốt.


Read More Add your Comment 1 comments


Lịch kê khai và nộp các báo cáo thuế năm 2013



Lịch kê khai thuế và nộp các báo cáo thuế năm 2013 cụ thể :


Tháng 1 năm 2013
Ngày 10
  • Thuế môn bài năm 2013
  • Tờ khai thuế Môn bài
Áp dụng cho những đối tượng doanh nghiệp sau:
  • Hoạt động trở lại sau thời gian tạm ngừng
  • Thay đổi vế vốn
  • Thay đổi cơ quan quản lý thuế
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 12/2012
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 12/2012
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý IV năm 2012
  • Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý IV năm 2012
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2012
Thuế TNCN quý IV/2012
Ngày
31
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý IV/2012
  • Thuế TNDN tạm tính quý IV/2012
Tháng 2 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 1/2012
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 1/2013
Hoãn nộp thuế GTGT phát sinh tháng 1/2013 đến ngày 20/08/2013 đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tháng 3 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 2/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 2/2013
  • Hoãn nộp thuế GTGT phát sinh tháng 2/2013 đến ngày 20/09/2013 đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngày
30
  • Báo cáo tài chính năm 2012
  • Báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2012
Báo cáo quyết toán thuế TNCN năm 2012
Tháng 4 năm 2013
Ngày 20Báo cáo thuế:
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 3/2013
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý I năm 2013
Thuế:
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 3/2013
  • Hoãn nộp thuế GTGT phát sinh tháng 3/2013 đến ngày 20/10/2013 đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Thuế GTGT tháng 6/2012
  • Thuế TNDN tạm tính Quý I/2013: hoãn nộp đến 30/10/2013 đối với doanh nghiệp
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2013
  • Thuế TNCN  Quý I/2013
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý I/2013
Tháng 5 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 4/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 4/2013
Tháng 6 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 5/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 5/2013
Tháng 7 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 6/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 6/2013
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý II/2013
  • Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý II/2013
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2013
  • Thuế TNCN  Quý II/2013
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý II/2013
  • Thuế TNDN tạm tính Quý II/2013 được giãn nộp đến  30/10/2013
Tháng 8 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 7/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 7/2013
  • Thuế GTGT tháng 1/2013
Tháng 9 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 8/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 8/2013
  • Thuế GTGT tháng 2/2013
Tháng 10 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 9/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 9/2013
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý III/2013
  • Báo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý III/2013
  • Thuế GTGT tháng 3/2013
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2013
  • Thuế TNCN  Quý III/2013
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý III/2013
  • Thuế TNDN tạm tính Quý III/2013
  • Hạn nộp thuế TNDN tạm tính Quý I, Quý II năm 2013 với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tháng 11 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 10/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 10/2013
Tháng 12 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 11/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 11/2013
Tháng 1 năm 2014
Ngày 10
  • Thuế môn bài năm 2014
  • Tờ khai thuế Môn bài
Áp dụng cho những đối tượng doanh nghiệp sau:
  • Hoạt động trở lại sau thời gian tạm ngừng
  • Thay đổi vế vốn
  • Thay đổi cơ quan quản lý thuế
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 12/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 12/2013
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý IV/2013
  • Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý IV/2013
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2013
  • Thuế TNCN quý IV/2013
Ngày
31
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý IV/2013
  • Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2013
  • Hạn nộp Thuế TNDN tạm tính quý IV/2011 đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tháng 2 năm 2014
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 1/2014
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 1/2014
Tháng 3 năm 2014
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 2/2014
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 2/2014
Ngày
30
  • Báo cáo tài chính năm 2013
  • Báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2013
  • Báo cáo quyết toán thuế TNCN năm 2013
  • Thuế TNDN năm 2013
  • Thuế TNCN năm 2013


Read More Add your Comment 2 comments


Hướng dẫn lập báo cáo tài chính cuối năm



Hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính cuối năm 

Kế toán hà nội sẽ hướng dẫn lập báo cáo tài chính cuối năm và cách làm báo cáo tài chính sao chu đúng , đủ cho tất cả các bạn . Hy vọng các bạn sẽ làm tốt được công việc kế toán của mình

I / Nguyên tắc chung để lập bảng cân đối kế toán :


- Trước khi lập bảng CĐKT, nhân viên kế toán cần phải phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết có liên quan, thực hiện việc kiểm kê tài sản và phản ánh kết quả kiểm kê vào sổ kế toán. Trước khi khóa sổ phải đối chiếu công nợ phải thu, phải trả . Đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết, số liệu trên sổ kế toán và số thực kiểm kê, khoá sổ kế toán và tính số dư các tài khoản.
- Số liệu dùng để phản ánh vào các chỉ tiêu trên bảng CĐKT là không bù trừ. Nếu tài khoản có theo dõi chi tiết và cuối kỳ tổng hợp dẫn đến dư cả 2 bên Nợ và Có thì vẫn giữ nguyên số dư đó khi tham gia tính toán.
- Khi lập bảng CĐKT, những chỉ tiêu liên quan đến những tài khoản phản ánh tài sản có số dư Nợ thì căn cứ vào số dư Nợ của các tài khoản liên quan để ghi. Những chỉ tiêu thuộc nhóm nguồn vốn thì căn cứ vào số dư Có của các tài khoản liên quan để ghi.
- Những chỉ tiêu thuộc các khoản phải thu, phải trả ghi theo số dư chi tiết của các tài khoản phải thu, tài khoản phải trả. Nếu số dư chi tiết là dư Nợ thì ghi ở phần "TÀI SẢN", nếu số dư chi tiết là số dư Có thì ghi ở phần "NGUỒN VỐN".
- Các chỉ tiêu liên quan đến các tài khoản điều chỉnh hoặc tài khoản dự phòng như 214, 129, 229, 139, 159, … luôn có số dư Có, nhưng khi lên bảng CĐKT thì ghi ở phần “TÀI SẢN” theo số âm; các tài khoản nguồn vốn như 412, 413, 419, 421, … nếu có số dư bên Nợ thì vẫn ghi ở phần "NGUỒN VỐN", nhưng ghi theo số âm.

II / Cơ sở số liệu và phương pháp lập bảng cân đối kế toán :

Cơ sở để lập bảng CĐKT là số liệu của bảng CĐKT năm trước (cột số cuối kỳ) và số liệu kế toán tổng hợp, số liệu kế toán chi tiết tại thời điểm lập BCĐKT sau khi đã khoá sổ. Cụ thể :

+ / Đối với cột “ Số đầu năm ”: Căn cứ số liệu cột "Số cuối kỳ" của bảng CĐKT ngày 31/12 năm trước để ghi.
+ / Đối với cột “ Số cuối kỳ ”  : Phương pháp lập khái quát có thể biểu diễn qua sơ đồ sau (kết cấu theo 2 phần xếp dọc) :
Có 2 Phương pháp lập Bảng CĐKT cột số cuối kỳ cụ thể như sau :

Bảng CĐKT là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán. Mối quan hệ cân đối đó gồm 2 loại :

1- Quan hệ cân đối tổng thể, cân đối chung như quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn :
Tổng số tài sản = Tổng số các nguồn vốn
Tổng số tài sản = Tài sản lưu động + TSCĐ và đầu tư tài chính
Tổng số nguồn vốn = Nợ phải trả + nguồn vốn của chủ sở hữu
Thông qua các quan hệ cân đối trên có thể thấy được kết cấu của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn từ đó mà xác định được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đưa ra các quyết định về việc đầu tư vốn theo hướng hợp lý, phù hợp với mục đích và điều kiện kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể, phù hợp với ngành nghề kinh doanh của từng đơn vị.

2- Quan hệ cân đối từng phần, cân đối bộ phận :
Thể hiện quan hệ cân đối giữa số hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán : từng loại vốn, từng nguồn vốn. Cụ thể :
+ Nguồn vốn chủ sở hữu
B nguồn vốn = A tài sản (I+II+IV+V+VI) + B tài sản
Cân đối này chỉ mang tính lý thuyết điều đó có nghĩa là : Nguồn vốn của chủ sở hữu vừa đủ trang trải các loại tài sản cho các hoạt động chủ yếu mà không phải đi vay hoặc chiếm dụng.
Trong thực tế thường xảy ra 1 trong 2 trường hợp :

 - Trường hợp 1 :  Vế trái > vế phải
doanh nghiệp không sử dụng hết nguồn vốn hiện có của mình đã bị người khác chiếm dụng vốn. Thể hiện trên mục III (các khoản phải thu) loại A - phần tài sản.

 -  Trường hợp 2 : Vế trái < vế phải
doanh nghiệp thiếu nguồn vốn để trang trải cho các tài sản đang sử dụng nên phải vay mượn. Thể hiện trên loại B - phần nguồn vốn. Việc sử dụng vốn vay mượn trong kinh doanh nếu chưa quá thời hạn thanh toán là điều bình thường, hay xảy ra.

Do luôn tồn tại các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với đối tượng khác nên luôn xảy ra hiện tượng chiếm dụng và bị chiếm dụng. Vấn đề cần quan tâm là tính chất hợp lý và hợp pháp của các khoản đi chiếm dụng và bị chiếm dụng.

B nguồn vốn + A (II) nguồn vốn = B tài sản
Điều này cho thấy cách tài trợ các loại tài sản ở doanh nghiệp mang lại sự ổn định và an toàn về mặt tài chính. Bởi lẽ doanh nghiệp dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho các sử dụng dài hạn vừa đủ. Tuy nhiên, trong thực tế có thể xảy ra 1 trong 2 trường hợp sau :
- Trường hợp 1 : Vế trái > vế phải
Điều đó cho thấy việc tài trợ từ các nguồn vốn là rất tốt. Nguồn vốn dài hạn thừa để tài trợ cho các sử dụng dài hạn, phần thừa này doanh nghiệp dành cho các sử dụng ngắn hạn. Điều đó cũng có nghĩa là tài sản lưu động lớn hơn nợ ngắn hạn thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là tốt.
- Trường hợp 2 : Vế trái < vế phải
Cho thấy nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn, doanh nghiệp đã sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho các sử dụng dài hạn. Tình hình tài chính của doanh nghiệp là không sáng sủa. Trường hợp này thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là yếu vì chỉ có tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn mới có thể chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn để đảm bảo việc trả nợ.

Để bảng CĐKT đúng, ngoài việc phản ánh đúng, đầy đủ số liệu cho các chỉ tiêu của nó còn phải đảm bảo quan hệ cân đối chung giữa tài sản và nguồn vốn:
TỔNG TÀI SẢN =  TỔNG NGUỒN VỐN


Read More Add your Comment 5 comments


 

© 2012 Tài liệu kế toán | Kế toán cần biết | Báo cáo tài chính All Rights Reserved Tìm việc kế toán